sơ cứu bong gân và gãy xương

sơ cứu bong gân và gãy xương

Bong gân và gãy xương được xếp vào loại tai nạn thương tích, tỉ lệ xuất hiện khá phổ biến và nhiều mức độ, tùy thuộc vào vị trí tổn thương. Dựa vào tính chất của tổn thương và sơ cứu ban đầu, có thể góp phần tiên lượng được khả năng hồi phục sau điều trị của nạn nhân. Tuy nhiên, nếu không được xử trí đúng cách, nạn nhân có thể nhập viện với tình trạng tổn thương nặng hơn ban đầu.

1.   Xử trí bong gân

Bong gân là sự tổn thương các dây chằng quanh khớp do chấn thương mạnh gây ra. Các dây chằng bị kéo căng, có thể bị bong ra khỏi chỗ bám hoặc có thể bị rách, bị đứt nhưng không làm sai lệch, biến dạng khớp. Các vị trí thường xuất hiện bong gân như: Khớp cổ chân và cổ tay.

Dấu hiệu của bong gân:

  • Đau nhói vị trí tổn thương
  • Giới hạn vận động
  • Sưng và thâm tím vùng chấn thương

Xử trí cấp cứu theo các bước (RICE) như sau:

  • Rest (Nghỉ ngơi): Hạn chế di chuyển và tác động lên vùng chấn thương
  • Ice Packs (Chườm lạnh): Chườm túi đá lên vùng tổn thương không quá 20 phút và tiếp tục thực hiện sau tối thiểu 20 phút (không nên chườm đá lạnh trực tiếp lên vùng bị tổn thương, có thể dùng vải mỏng hoặc khăn khô để bọc đá lạnh và chườm)
  • Compression (Băng ép): Dùng băng thun để băng cố định nhằm hạn chế sự tác động ngoài ý muốn lên vị trí bong gân. Không nên băng quá chặt có thể ảnh hưởng đến sự lưu thông máu.
  • Elevate (Kê cao): Kê cao trên mức tim giúp hạn chế sưng nề vị trí tổn thương.

 

2.    Xử trí gãy xương

  1. Phân loại

Chấn thương xương có bệnh cảnh rất đa dạng, được phân loại theo 2 nhóm chính như sau:

  • Chấn thương kín: Các trường hợp gãy xương không gây dập nát mô mềm xung quanh
  • Chấn thương hở: Các trường hợp gãy có gây tổn thương nặng các mô mềm xung quanh, ổ gãy thông với môi trường bên ngoài,  nguy cơ nhiễm khuẩn cao và có nhiều biến chứng sau này.
  1. Dấu hiệu nhận biết

Các dấu hiệu nhận biết gãy xương, bao gồm:

  • Đau ở/gần vị trí gãy
  • Biến dạng chi
  • Sưng nề
  • Mất vận động
  • Có tiếng lạo xạo xương
  • Bầm tím hoặc dập nát chi
  • Suy kiệt (do mất máu hoặc do đau)
  1. Nguyên tắc xử trí gãy xương
  • Bất động cột sống cổ
  • Đánh giá và sơ cứu các vấn đề về Đường thở – Hô hấp – Tuần hoàn
  • Xác định vị trí chảy máu và tiến hành cầm máu
  • Kiểm tra gãy xương và cố định
  1. Sơ cứu nạn nhân gãy xương
  • Bộc lộ và đánh giá tổn thương
  • Phân loại tổn thương:
  • Gãy hở: Rửa sạch vết thương – cầm máu – cố định
  • Gãy kín: Nắn chi (Cấp cứu viên được đào tạo) – cố định

Lưu ý: Đối với gãy hở, không cố gắng đẩy phần xương vào lại  bên trong da.

Cố định gãy xương chi

Nếu gãy xương, bất động một khớp trên và 1 khớp dưới vị trí gãy và bất động 1 xương trên và dưới trong trường hợp khớp tổn thương.

  • Nẹp: sử dụng thanh gỗ hoặc các vật dụng có khả năng cố định thẳng trục chi, sau đó cố định qua 2 khớp chi bằng dụng cụ nẹp đó.
  • Độn: Dùng miếng gòn, gạc hoặc vải mềm lót vào vị trí tiếp xúc giữa ụ xương và nẹp hoặc độn vào đầu nẹp để hạn chế tổn thương thêm các phần khác của chi.
  • Băng: Dùng để cố định nẹp
  • Đai treo: Treo phía trước ngang qua cổ, hạn chế di chuyển, thường dùng cho chi trên.

Lưu ý: Trong quá trình sơ cứu, hạn chế di chuyển nạn nhân nếu không cần thiết. Đồng thời, quan sát tình trạng tưới máu tới  vị trí tổn thương, ngăn ngừa biến chứng cắt cụt chi cho nạn nhân.

Cố định gãy xương đòn, xương bả vai:

Dùng băng thun rộng 10-12cm, băng như hình số 8, bắt chéo sau lưng để cố định.

 

KẾT LUẬN: Gãy xương hay bong gân là tình trạng tổn thương gây giới hạn hoặc mất vận động của nạn nhân. Bong gân thường là những tổn thương không cấp cứu và nhanh hồi phục. Đối với gãy xương, cần đánh giá dựa vào vị trí và tính chất tổn thương để tiên lượng tình trạng nạn nhân, các mức độ biểu hiện từ nhẹ đến nặng và có thể đe dọa tính mạng.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1, “Tài liệu đào tạo cấp cứu cơ bản” – Bộ Y tế

2, “First aid for fracture, dislocations, sprains and strains” – St John

3, “Muscle, Bone and Joint Injuries” – American Red Cross

 

 

 

 

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.